Triển khai thực hiện “Chiến lược phát triển lĩnh vực viễn thám quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040”
23/10/2019
Ngày 01 tháng 02 năm 2019, tại Quyết định số 149/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt ‘Chiến lược phát triển viễn thám quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040”. Chiến lược này là cơ sở phát lý cần thiết cho công tác quản lý và định hướng việc phát triển viễn thám trên phạm vi cả nước, đặc biệt trong công tác giám sát tài nguyên thiên nhiên, môi trường và thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Nhằm triển khai Chiến lược, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số 1170/QĐ-BTNMT phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển viễn thám quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040.

     Trong những năm gần đây (đặc biệt là từ khi viễn thám trở thành một lĩnh vực QLNN của Bộ Tài nguyên và Môi trường) đã có sự phát triển mạnh mẽ trong ứng dụng phục vụ công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh và phục vụ phát triển các ngành kinh tế xã hội khác. Tuy nhiên trong quá trình phát triển cũng gặp một số khó khăn như hành lang pháp lý chưa đầy đủ, chưa có luật riêng về viễn thám (các lĩnh vực có liên quan khác cũng thiếu như Luật về không gian vũ trụ, phát triển công nghệ vệ tinh). Đầu tư hạ tầng còn hạn chế, chưa đồng bộ, đội ngũ chuyên gia, cán bộ quản lý có trình độ cao của lĩnh vực viễn thám còn thiếu. Bên cạnh đó viễn thám chưa nhận được nhiều sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Bộ, ngành địa phương, chưa thấy được lợi ích kinh tế mà lĩnh vực viễn thám đem lại, kinh phí đầu tư ứng dụng viễn thám rất hạn chế.

     Nhu cầu ứng dụng công nghệ viễn thám trong quản lý, giám sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường, theo dõi giám sát thiên tai, biến đổi khí hậu, giám sát các hoạt động kinh tế, an ninh, quốc phòng ... càng ngày càng phát triển mạnh mẽ, đa dạng trong nhiều ngành, dưới nhiều hình thức phong phú; đặc thù thông tin từ tư liệu viễn thám quan trọng,  có liên quan chặt chẽ tới hoạt động kinh tế, chính trị, quốc phòng, an ninh nên việc việc phê duyệt “Chiến lược phát triển lĩnh vực viễn thám quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040” sẽ giải quyết được những vấn đề như sau:

- Quản lý đồng bộ của nhà nước bằng văn bản quy phạm pháp luật.

- Phát triển viễn thám với thiết bị, công nghệ tiên tiến, hiện đại; có trọng tâm, trọng điểm phù hợp nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

- Nhà nước tập trung đầu tư hệ thống thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám, cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia, phát triển công nghệ viễn thám, quan trắc và giám sát bằng viễn thám trong một số lĩnh vực; khuyến khích, huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội trong phát triển ứng dụng viễn thám.

- Đẩy mạnh xã hội hóa việc ứng dụng công nghệ viễn thám; Thông tin, dữ liệu, sản phẩm viễn thám sẽ đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và được chia sẻ, sử dụng có hiệu quả trong các ngành, lĩnh vực.

- Đào tạo, nghiên cứu khoa học về viễn thám trong đó tập trung nghiên cứu đổi mới, chuyển giao công nghệ theo hướng hiện đại; Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong việc xây dựng và khai thác hạ tầng thu nhận, xử lý dữ liệu viễn thám, chia sẻ dữ liệu viễn thám, khuyến khích, thúc đẩy phát triển ứng dụng và chuyển giao công nghệ với các nước trong khu vực và trên thế giới.

     Việc Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 149/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển lĩnh vực viễn thám quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040” sẽ giải quyết được những vấn đề về hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động liên quan đến viễn thám, đồng thời nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ viễn thám trong quản lý tài nguyên, giám sát môi trường, thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế - xã hội

     Quan điểm của Chiến lược là phát triển viễn thám với thiết bị, công nghệ tiên tiến, hiện đại. Nhà nước tập trung đầu tư hệ thống thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám, cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia, phát triển công nghệ viễn thám, quan trắc và giám sát bằng viễn thám trong một số lĩnh vực. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm viễn thám phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và được chia sẻ, sử dụng có hiệu quả trong các ngành, lĩnh vực.

     Chiến lược nêu mục tiêu đến năm 2030, ứng dụng rộng rãi công nghệ viễn thám, sử dụng sản phẩm, dữ liệu viễn thám trong các ngành, lĩnh vực, trọng tâm là điều tra cơ bản, quan trắc, giám sát tài nguyên và môi trường, tìm kiếm cứu nạn cứu hộ, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu...

     Tầm nhìn Chiến lược đến năm 2040, Việt Nam chủ động công nghệ chế tạo và hoàn thành việc xây dựng chùm vệ tinh viễn thám, hệ thống trạm thu nhận, xử lý dữ liệu viễn thám, trạm điều khiển vệ tinh viễn thám, hệ thống chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ các thiết bị bay không người lái, khinh khí cầu đồng bộ, hiện đại, cung cấp đầy đủ dữ liệu viễn thám đáp ứng nhu cầu ứng dụng công nghệ viễn thám phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng.

     Danh mục 09 chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ thực hiện Chiến lược phát triển viễn thám quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040.

1. Đề án Giám sát tài nguyên và môi trường bằng công nghệ viễn thám.

2. Đề án Tăng cường năng lực quản lý viễn thám.

3. Đề án Ứng dụng viễn thám phục vụ công tác quốc phòng.

4. Đề án Ứng dụng viễn thám phục vụ công tác đảm bảo anh ninh quốc gia Việt Nam.

5. Chương trình KH&CN trọng điểm cấp quốc gia “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám phục vụ phát triển kinh tế xã hội và quốc phòng an ninh”.

6. Đề án Ứng dụng viễn thám phục vụ phát triển kinh tế - xã hội (bao gồm: Xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia; ứng dụng viễn thám trong nông nghiệp và phát triển nông thôn, quy hoạch xây dựng và quản lý phát triển theo quy hoạch, giao thông vận tải, công thương).

7. Đề án Nghiên cứu, phát triển vệ tinh viễn thám.

8. Đề án Xây dựng cơ chế, chính sách về viễn thám (trong đó hoàn thiện danh mục dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực viễn thám, cơ chế thu nhận, chia sẻ thông tin, dữ liệu viễn thám).

9. Đề án Phát triển hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám (trong đó có kế hoạch phát triển trạm thu).

     Chiến lược đã chỉ ra định hướng tổng thể, toàn diện, thống nhất trong phát triển lĩnh vực viễn thám với tầm nhìn dài hạn đến 20 năm. Tạo ra sự đồng bộ trong phát triển từ xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách pháp luật đến đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển ứng dụng, đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu khoa học hợp tác quốc tế.

     Việc Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển viễn thám mở ra rất nhiều cơ hội cho sự phát triển của lĩnh vực. Hiện nay hầu hết các địa phương đã ban hành kế hoạch triển khai Chiến lược, trong đó đã đề ra các bước đi cụ thể, các đề án, dự án nhiệm vụ cùng với nguồn đầu tư thích đáng về tài chính và nhân lực.

     Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao tổ chức, chỉ đạo thực hiện Chiến lược, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, dự án phù hợp với Chiến lược đã được phê duyệt.

     Về phía Cục Viễn thám quốc gia đã trình Bộ trưởng ban hành Quyết định số 1170/QĐ-BTNMT phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển viễn thám quốc gia, trong đó đã chỉ ra lộ trình cụ thể, các nhiệm vụ cần phải làm. Cục Viễn thám quốc gia là đơn vị được Bộ trưởng giao làm đầu mối triển khai Chiến lược, hiện Cục đã phối hợp với các đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ xây dựng Đề án giám sát tài nguyên môi trường bằng công nghệ viễn thám trình Chính phủ phê duyệt vào đầu năm 2020. Đây là đề án tổng thể lớn nhất từ trước tới nay của lĩnh vực viễn thám, giúp viễn thám có sự thay đổi mạnh mẽ trong thời gian tới.

     Cục đang tiếp tục triển khai Đề án tăng cường năng lực quản lý nhà nước về viễn thám, trong đó sẽ tập trung đầu tư về nguồn nhân lực, bổ sung, tăng cường các trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, đào tạo và nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ viễn thám.

     Việc Ban hành Nghị định 03/2019/NĐ-CP về hoạt động viễn thám và Quyết định 149/QĐ-TTg ban hành Chiến lược phát triển viễn thám quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 (gọi tắt là Chiến lược viễn thám) là cơ sở pháp lý cần thiết cho công tác quản lý và định hướng các hoạt động ứng dụng viễn thám tại cá bộ, ngành, đặc biệt các địa phương.

     Bên cạnh đó, để đẩy mạnh và có sự kết nối giữa Trung ương và địa phương, các địa phương sẽ cùng Trung ương tham gia vào các Đề án, Chương trình nghiên cứu khoa học thuộc Chiến lược.

     Các đơn vị nhà nước ở địa phương ứng dụng công nghệ viễn thám vẫn còn rất hạn chế chủ yếu là phục vụ công tác quản lý đất đai, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế… Các ứng dụng khác thì rất hạn chế và hầu như là chưa được ứng dụng phổ biến.

     Thực trạng này xuất phát từ việc ở địa phương, năng lực khai thác sử dụng tư liệu viễn thám còn rất hạn chế. Công nghệ viễn thám vốn đòi hỏi những người sử dụng phải có năng lực, trình độ chuyên môn nhất định nên với việc chuyển giao và phổ biến công nghệ viễn thám còn rất hạn chế như hiện nay thì tình trạng này còn tiếp tục kéo dài.

     Mặt khác, ứng dụng công nghệ viễn thám vẫn chưa được các lãnh đạo địa phương thực sự quan tâm nên cần phải có biện pháp thuyết phục và quảng bá công nghệ viễn thám hơn nữa trong thời gian tới. Đặc biệt là việc thuyết phục địa phương về tính chính xác của các thông tin chiết tách từ tư liệu ảnh viễn thám và sử dụng nó trong các hoạt động quản lý tại địa phương.

     Hiện nay một số địa phương có điều kiện đã đẩy mạnh ứng dụng viễn thám như TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Bình Dương, Đồng Nai… một số tỉnh đã bước đầu ứng dụng viễn thám trong quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường như kiểm kê đất đai, quản lý rừng, theo dõi quản lý quy hoạch, giao thông…. Tuy nhiên số lượng các đề án, dự án, nhiệm vụ ứng dụng viễn thám ở các địa phương còn hạn chế, ở một số địa phương nếu có cũng chỉ dừng ở các đề tài nghiên cứu, ứng dụng nhỏ phục vụ nghiên cứu và giảng dạy, hoặc lồng ghép một phần nhỏ ở một số dự án của lĩnh vực khác.

     Về cơ cấu tổ chức quản lý viễn thám hiện nay, hầu hết các Sở Tài nguyên và Môi trường có tổ chức Phòng Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám, nhưng cán bộ có chuyên môn về viễn thám gần như chưa có. Đội ngũ cán bộ chuyên môn có hiểu biết về viễn thám ở địa phương rất ít, không có năng lực đề xuất nhiệm vụ ứng dụng viễn thám. Có một vài doanh nghiệp hoạt động ở địa phương cung cấp các dịch vụ về viễn thám hoặc triển khai các nhiệm vụ ứng dụng viễn thám nhưng số lượng hạn chế, chưa có đóng góp và tạo động lực phát triển ngành.

     Căn cứ theo Chiến lược viễn thám đã được phê duyệt, các địa phương sẽ xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược của địa phương mình được quy định tại Mục 3, Điều 2. Đến nay đã có 39 Tỉnh đã cử đầu mối thực hiện công tác quản lý về viễn thám tại địa phương. Bộ Quốc phòng và 19 tỉnh (Bắc Giang, Bắc Cạn, Bắc Ninh, Cao bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Quảng Bình, Quảng Ninh, Hải Phòng, An Giang, Bình Định, Cà Mau, Đắc Lắk, Hậu Giang, Kon Tum, Sóc Trăng, Tiền Giang, Vĩnh Long, Tây Ninh) đã xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển viễn thám.

     Hiện nay Cục Viễn thám quốc gia đang xây dựng Đề án Giám sát tài nguyên và môi trường bằng công nghệ viễn thám trong đó sẽ chú trọng việc chuyển giao công nghệ và sản phẩm cho các địa chỉ cụ thể ở địa phương, một số nhiệm vụ cụ thể sẽ phối hợp với các địa phương để thực hiện qua đó góp phần tăng cường năng lực, đào tạo đội ngũ chuyên môn cho địa phương.

     Cục cũng đang xây dựng sửa đổi quy định về cung cấp dữ liệu viễn thám, theo đó sẽ đẩy mạnh việc phổ biến dữ liệu viễn thám cho địa phương với giá thành rẻ, mở rộng thêm một số đối tượng được cung cấp miễn phí. Cục sẽ hỗ trợ tư vấn trong ứng dụng viễn thám ở các địa phương.

     Trong thời gian tới, Cục Viễn thám quốc gia sẽ:

- Tiếp tục tăng cường tuyên truyền, quảng bá công nghệ viễn thám, giới thiệu về công nghệ viễn thám tại các địa phương.                                                                                                        

- Xây dựng hoàn thiện mạng lưới trạm thu dữ liệu viễn thám, hệ thống lưu trữ, xử lý dữ liệu viễn thám để cung cấp dữ liệu cho các bộ, ngành, địa phương.

- Đẩy mạnh xã hội hóa việc ứng dụng công nghệ viễn thám.

- Tăng cường phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu, sản phẩm viễn thám giữa các cơ quan quản lý dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng dữ liệu viễn thám.

     Trong Quyết định 149/QĐ-TTg cũng nêu rõ việc huy động nguồn vốn để thực hiện Chiến lược phát triển viễn thám quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 bao gồm các nguồn ngân sách nhà nước cấp theo các quy định hiện hành (Lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình mục tiêu, các chương trình, dự án khác;  Nguồn vốn ODA); Các nguồn vốn huy động khác. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư viễn thám trong đó Ngân sách nhà nước ưu tiên đầu tư cho phát triển công nghệ và hạ tầng kỹ thuật, sản phẩm viễn thám và Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư vào các hoạt động viễn thám theo quy định của pháp luật.

     Theo Quyết định số 1516/QĐ-BTNMT ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Viễn thám quốc gia, Cục Viễn thám quốc gia là tổ chức trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về viễn thám; tổ chức thực hiện các dịch vụ công về viễn thám theo quy định của pháp luật. Theo đó, Cục Viễn thám quốc gia là cơ quan quản lý, thẩm định nhiệm vụ về viễn thám; kiểm định chất lượng các sản phẩm viễn thám.

     Từ khi thành lập, Cục Viễn thám quốc gia đã xác định một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu đó chính là xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, có xây dựng được hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, Cục Viễn thám quốc gia mới có thể thực hiện được chức năng cũng như nhiệm vụ quản lý nhà nước về viễn thám.

     Do vậy, Cục Viễn thám quốc gia đã tiến hành kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nhiệm vụ quản lý nhà nước về viễn thám, đồng thời thực hiện công tác kiểm tra, rà soát toàn bộ các văn bản bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động viễn thám và các văn bản có liên quan như Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Công nghệ cao, Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo, Luật Đất đai, một số Luật chuyên ngành khác, các Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phát triển ứng dụng công nghệ, các lĩnh vực chuyên nghành về tài nguyên môi trường và một số thông tư liên quan.

     Một trong những nhiệm vụ chủ yếu được nêu trong “Chiến lược phát triển lĩnh vực viễn thám quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040” là hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn về viễn thám. Đến năm 2020, hoàn thiện danh mục dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực viễn thám và cơ chế thu nhận, chia sẻ thông tin, dữ liệu viễn thám. Để thực hiện nhiệm vụ này, trong thời gian vừa qua Cục đã tham mưu cho Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành được 21 văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có các quy định kỹ thuật, quy trình kỹ thuật trong sản suất các sản phẩm viễn thám như:

- Quy định kỹ thuật về sản xuất ảnh viễn thám quang học độ phân giải cao và siêu cao để cung cấp đến người sử dụng

- Quy định kỹ thuật vận hành trạm thu ảnh vệ tinh

- Quy định kỹ thuật đặt chụp ảnh viễn thám

- Quy định quy trình công bố siêu dữ liệu viễn thám quốc gia

- Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ nhiệt độ bề mặt nước biển và bản đồ hàm lượng diệp lục bề mặt nước biển tỷ lệ 1: 500.000, 1: 1 000 000 bằng dữ liệu viễn thám quang học độ phân giải thấp

- Quy định kỹ thuật xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia

     Và để tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về viễn thám, thực hiện các nhiệm vụ đã được Chính phủ giao trong Quyết định 149/QĐ-TTg, Cục Viễn thám quốc gia sẽ xây dựng “Đề án xây dựng cơ chế, chính sách về viễn thám” trong đó tập trung vào việc xây dựng các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng về sản phẩm viễn thám.

Nguồn tin: Cục VTQG