14:28 EDT Thứ ba, 25/07/2017

Trang chủ » Tin tức - Sự kiện » Giám sát - Giám sát nhanh bằng công nghệ viễn thám

DỰ ÁN GIÁM SÁT TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM

Chủ nhật - 11/01/2015 22:57
DỰ ÁN GIÁM SÁT TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM

DỰ ÁN GIÁM SÁT TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM

DỰ ÁN GIÁM SÁT TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM
1.      Giới thiệu chung về dự án
Trong Quyết định số 47/2006/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể về biển có quan điểm chỉ đạo nêu rõ công tác điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển cần đi trước một bước để đảm bảo cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hoạch định đường lối, chính sách phát triển bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh và xác định rõ tài nguyên thiên nhiên vùng biển, hải đảo.
Dự án “Giám sát tài nguyên - môi trường biển, hải đảo bằng công nghệ viễn thám” là một trong những dự án thành phần nằm trong “Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020” được phê duyệt kèm theo Quyết định số 47/2006/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. Dự án được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt theo Quyết định số 2191/QĐ-BTNMT ngày 30/11/2011, chủ quản đầu tư là Bộ Tài nguyên và Môi trường giao Trung tâm Viễn thám quốc gia  (nay là Cục Viễn thám quốc gia) chủ trì thực hiện trong thời gian 3 năm, từ năm 2011 đến năm 2013.
Công nghệ viễn thám có ưu điểm vượt trội so với các phương pháp truyền thống khác, về thông tin không gian rộng, đa thời gian, chính xác, khách quan, nhanh chóng; trong một số trường hợp, đặc biệt là công tác giám sát tài nguyên - môi trường biển và hải đảo nó là công cụ duy nhất có hiệu quả.
 
Description: cb80cb.jpg
Hình : Hình ảnh (thu nhỏ) sản phẩm bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 khu vực Quần đảo Hoàng Sa và Quần đảo Trường Sa
 
Với gần 3 triệu km2 các vùng biển và trên 3000 hòn đảo lớn nhỏ, việc áp dụng công nghệ viễn thám và sử dụng nguồn dữ liệu ảnh từ trạm thu ảnh vệ tinh hiện có sẽ là giải pháp hữu hiệu để có được những thông tin cơ bản về tài nguyên - môi trường biển như: Các yếu tố vật lý biển, kiểm kê, xác định vị trí, hình dáng, diện tích các đảo, xác định công trình trên các hải đảo, v.v... góp phần quan trọng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và chủ quyền quốc gia trên biển (đặc biệt quan trọng đối với những vùng xa bờ, những nơi khó có điều kiện tiếp cận để điều tra bằng các phương pháp truyền thống như quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa,...). Việc sử dụng nguồn tư liệu ảnh vệ tinh thu được theo những khoảng thời gian khác nhau sẽ cho phép giám sát biến động tài nguyên - môi trường biển, hải đảo theo thời gian.
Mục tiêu đề ra của dự án là xây dựng và hoàn thiện thiện hệ thống giám sát đa thời gian tài nguyên - môi trường biển và hải đảo Việt Nam trên cơ sở sử dụng công nghệ viễn thám để phục vụ nhiệm vụ quản lý biển của các bộ, ngành, địa phương liên quan. Tăng cường quốc phòng, an ninh, đảm bảo chủ quyền quốc gia
2.      Các nội dung và quy mô thực hiện
Dự án bao gồm 3 nhóm nội dung chính như sau:
Một là xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin địa lý đa thời gian cho toàn vùng biển và hải đảo bằng công nghệ viễn thám, bao gồm:
+ Thành lập hệ thống bình đồ ảnh số vệ tinh Modis, Meris, Asar tỷ lệ 1:1.000.000 toàn vùng biển đa thời gian, bình đồ ảnh Spot tỷ lệ 1:50.000 ven biển và tỷ lệ 1:25.000 các đảo và bãi đá ngầm thuộc quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
+ Thành lập hệ thống bản đồ địa hình quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa tỷ lệ 1:25.000, tỷ lệ 1:250.000 các đảo nổi và bãi đá ngầm độ sâu đến 10 mét.
Hai là xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên đề về tài nguyên - môi trường biển và hải đảo bằng công nghệ viễn thám, bao gồm:
+ Xây dựng bộ bản đồ chuyên đề về lớp phủ bề mặt (landcover) tỷ lệ 1:50.000 cho vùng ven biển và các đảo nổi.
+ Xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:1.000.000 kèm theo là các bộ số liệu về các yếu tố vật lý, hoá học, sinh vật và môi trường biển, hải đảo cho toàn vùng lãnh hải Việt Nam gồm: Bản đồ trường nhiệt độ bề mặt nước biển; Bản đồ phân bố hàm lượng diệp lục nước biển (chlorophyll); Bản đồ xác định hàm lượng muối bề mặt biển;
Ba là xây dựng hệ thống giám sát đa thời gian tài nguyên - môi trường biển và hải đảo Việt Nam trên nền công nghệ viễn thám và địa tin học, gồm:
+ Xây dựng nội dung cho hệ thống giám sát đa thời gian tài nguyên - môi trường biển và hải đảo
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý và chuyên đề tài nguyên - Môi trường biển.

Description: c48_muaxuan.jpg
Hình: Hình ảnh (thu nhỏ) sản phẩm bản đồ trường nhiệt độ bề mặt nước biển vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:000.000
 
3.      Kết quả đạt được
Dự án hoàn toàn đáp ứng được những mục tiêu và nhiệm vụ đã được phê duyệt theo đề cương. Mặc dù tổng giá trị dự án có thay đổi do điều chỉnh tăng lương cơ bản nhưng tất cả các hạng mục về nội dung cũng như khối lượng thực hiện dự án đều tuân thủ theo đúng thiết kế ban đầu. Cụ thể là:
Về mục tiêu, nhiệm vụ:
-  Thiết lập được cơ sở dữ liệu thông tin địa lý ảnh vệ tinh đa thời gian cho toàn vùng biển và hải đảo Việt Nam.
-  Thành lập được bộ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 và 1:250.000 bằng tư liệu ảnh vệ tinh cho 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
-  Thiết lập được cơ sở dữ liệu chuyên đề về một số yếu tố môi trường vật lý, hóa học và sinh vật vùng biển theo những khoảng thời gian trong năm (4 mùa/năm), các yếu tố lớp phủ bề mặt vùng ven biển và hải đảo Việt Nam.
-  Có được hệ thống giám sát đa thời gian phục vụ công tác điều tra cơ bản, theo dõi biến động tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, góp phần bảo đảm an ninh quốc phòng và chủ quyền quốc gia.
-  Tăng cường năng lực cho việc áp dụng công nghệ viễn thám phục vụ điều tra cơ bản và giám sát tài nguyên – môi trường biển, hải đảo Việt Nam.
 
  Description: c48_MX.jpg
              Hình : Hình ảnh (thu nhỏ) sản phẩm bản đồ phân bố hàm lượng diệp lục (Chlorophyll) nước biển vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:000.000
 
Về khối lượng sản phẩm:
- Bình đồ ảnh vệ tinh Spot 5 độ phân giải 2,5 m tỷ lệ 1/25.000:  260 mảnh
- Bình đồ ảnh Modis, Meris, EnvisatAsar tỷ lệ 1:1.000.000: 432 mảnh
- Bình đồ ảnh vệ tinh Spot 5, Spot 4 tỷ lệ 1:50.000:  185 mảnh
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 vùng quần đảo Trường Sa, quần đảo Hoàng Sa: 260 mảnh
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:250.000 vùng quần đảo Trường Sa, quần đảo Hoàng Sa: 20 mảnh
- Bộ bản đồ chuyên đề về lớp phủ bề mặt (landcover) tỷ lệ 1:50.000 cho vùng ven biển và các đảo gần bờ: 185 mảnh
- Bộ bản đồ kèm các số liệu theo 4 mùa/năm về Trường nhiệt độ bề mặt nước biển vùng biển Việt Nam: 144 mảnh tỷ lệ 1:1.000.000
- Bộ bản đồ kèm các số liệu theo 4 mùa/năm về Phân bố hàm lượng diệp lục (Chlorophyl) nước biển vùng biển Việt Nam: 144 mảnh tỷ lệ 1:1.000.000
- Bộ bản đồ kèm các số liệu theo 4 mùa/năm về hàm lượng muối bề mặt nước biển vùng biển Việt Nam: 144 mảnh tỷ lệ 1:1.000.000
 
Description: CA-66-D
Hình 22: Hình ảnh (thu nhỏ) bản đồ lớp phủ bề mặt dải ven biển và các đảo nổi
ven bờ biển Việt Nam
 
- Hệ thống giám sát đa thời gian tài nguyên - môi trường biển và hải đảo Việt Nam bao gồm Cơ sở dữ liệu toàn bộ hệ thống thông tin địa lý vùng 2 quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa (bản đồ địa hình và bản đồ biển), hệ thống bình đồ ảnh vệ tinh đa thời gian vùng biển và ven biển Việt Nam, hệ thống bản đồ lớp phủ bề mặt ven biển và các đảo gần bờ, các loại bản đồ, bộ số liệu chuyên đề về các yếu tố vật lý, hoá học, sinh vật và môi trường biển theo 4 mùa/năm của dự án ở dạng mở, có thể cập nhật thường xuyên hoặc theo chu kỳ.
4.      Hiệu quả của dự án
Hiệu quả về kinh tế, xã hội:
Việc áp dụng công nghệ viễn thám trong điều tra, giám sát tài nguyên – môi trường biển, hải đảo là hoàn toàn khả thi và khoa học. Không thể có một nguồn tài liệu nào bao quát trên một diện tích rộng, có khả năng cập nhật theo chu kỳ và chứa đựng nhiều thông tin khu vực biển tốt như­ nguồn thông tin từ ảnh viễn thám.
Dự án đã khẳng định hiệu quả đầu tư của trạm thu ảnh vệ tinh quốc gia mà chính phủ Việt Nam đã đầu tư mà hiện giao cho Trung tâm Viễn thám quốc gia – Bộ Tài nguyên và môi trường quản lý thông qua khả năng đáp ứng nguồn tư liệu ảnh vệ tinh tức thời, đa thời gian cho triển khai các hạng mục thuộc dự án.
Sản phẩm của dự án là một bộ dữ liệu quý sẽ được các Bộ, ngành, địa phương liên quan sử dụng phục vụ cho công tác quy hoạch phát triển kinh tế biển, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên biển, bảo vệ môi trường biển và phòng chống thiên tai, đồng thời góp phần tăng cường an ninh quốc phòng, bảo đảm chủ quyền vùng lãnh hải quốc gia.
Các nội dung thực hiện của dự án đã khai thác tối ưu nguồn tư liệu ảnh vệ tinh thu được tại Trạm thu ảnh đã được Chính phủ đầu tư, góp phần thực hiện thắng lợi “Chiến lược nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vũ trụ đến năm 2020” của Thủ tướng Chính phủ và nâng cao hiệu quả của “Dự án xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường tại Việt Nam”.

Description: 55a_landcover_2013
Hình 23: Hình ảnh bảng chú giải nội dung bộ bản đồ lớp phủ bề mặt dải ven biển và các đảo nổi ven bờ biển Việt Nam
 
Hiệu quả về khoa học, công nghệ:
Công nghệ viễn thám có ưu điểm vượt trội so với các phương pháp truyền thống khác, về thông tin không gian rộng, đa thời gian, chính xác, khách quan, nhanh chóng; trong một số trường hợp, đặc biệt là công tác giám sát tài nguyên - môi trường biển và hải đảo nó là công cụ duy nhất có hiệu quả. Với vị trí địa lý và hình thể nước ta có đường bờ biển dài, diện tích vùng biển rất lớn và rất nhiều đảo lớn nhỏ, việc áp dụng công nghệ viễn thám và sử dụng nguồn dữ liệu ảnh từ trạm thu ảnh vệ tinh hiện có sẽ là giải pháp hữu hiệu để có được những thông tin cơ bản về tài nguyên – môi trường biển như: Các yếu tố vật lý, sinh học biển, xác định vị trí, hình dáng, diện tích các hải đảo, xác định công trình trên các hải đảo (đặc biệt quan trọng đối với những vùng xa bờ, những nơi khó có điều kiện tiếp cận để điều tra bằng các phương pháp truyền thống như hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa). Sử dụng nguồn tư liệu ảnh vệ tinh thu được theo những khoảng thời gian khác nhau sẽ cho phép giám sát biến động tài nguyên - môi trường biển, hải đảo theo chu kỳ và có thể tiến tới giám sát theo thời gian thực;
Đội ngũ cán bộ kỹ thuật thực hiện dự án đã học hỏi, cập nhật thêm được những kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, cũng như những kinh nghiệm trong xử lý, phân tích ảnh, chiết xuất thông tin, số liệu về các yếu tố vật lý, hóa học, sinh vật và môi trường biển thông qua quá trình triển khai thi công, kế thừa và khai thác các nghiên cứu công nghệ từ các nước tiên tiến trên thế giới.
5.      Tiếp tục phát triển ứng dụng công nghệ viễn thám trong điều tra cơ bản và giám sát tài nguyên môi trường biển
Sản phẩm dự án “Giám sát tài nguyên - môi trường biển, hải đảo bằng công nghệ viễn thám” đã xây dựng và hoàn thiện thiện được hệ thống giám sát đa thời gian tài nguyên - môi trường biển và hải đảo Việt Nam. Tuy nhiên, để vận hành hệ thống giám sát này một cách có hiệu quả thì việc cập nhật thông tin, dữ liệu ảnh vệ tinh các loại là hết sức cần thiết nhằm phục vụ yêu cầu cung cấp thông tin mang tính thời sự và giải quyết các vấn đề về quản lý nhà nước cũng như bảo đản an ninh quốc phòng. Cục Viễn thám quốc gia đề xuất:
Tổ chức, quản lý, vận hành hệ thống giám sát đa thời gian tài nguyên - môi trường biển, hải đảo Việt Nam nhằm phát huy vai trò của cộng nghệ vũ trụ trong cập nhật định kỳ hằng năm đối với công tác điều tra thông tin cơ bản về tài nguyên – môi trường biển như:  các yếu tố vật lý, sinh học biển, xác định vị trí, hình dáng, diện tích các hải đảo, xác định công trình trên các hải đảo, v.v... phục vụ cho công tác quy hoạch phát triển kinh tế biển, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên biển, bảo vệ môi trường biển và phòng chống thiên tai, đồng thời góp phần tăng cường an ninh quốc phòng, bảo đảm chủ quyền vùng lãnh hải quốc gia.
Tiếp tục xây dựng các nhiệm vụ, dự án trong giai đoạn tiếp theo, cần ưu tiên các nội dung về: Cập nhật các dữ liệu sản phẩm ở mức độ chi tiết cao hơn cho các loại bản đồ tỉ lệ lớn 1/5.000 và 1/10.000 trên các đảotrọng điểm; thành lập hệ thống bình đồ ảnh số vệ tinh Modis tỷ lệ 1:1.000.000 toàn vùng biển đa thời gian; bình đồ ảnh Spot tỷ lệ 1:50.000 ven biển và tỷ lệ 1:25.000 các đảo và bãi đá ngầm thuộc quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên đề cũng như bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000 về các yếu tố vật lý, hoá học, sinh vật và môi trường biển, hải đảo cho toàn vùng lãnh hải Việt Nam , tổ chức thu thập số liệu một cách đầy đủ, chính xác phù hợp với mục tiêu chung của Đề án tổng thể.

Tác giả bài viết: Vũ Hữu Liêm

Nguồn tin: Cục Viễn thám quốc gia

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
thao nguyen - 29/10/2015 06:58
vietnam food
Sua may giat quan 2
Sua may giat quan 3
Sua may giat quan 4
Sua may giat quan 5
Sua may giat quan 6
Sua may giat quan 7
Sua may giat quan 8
Sua may giat quan 10
Sua may giat quan 12
Sua may giat quan tan phu
Sua may giat quan go vap
Sua may giat quan phu nhuan
Sua may giat quan binh thanh
Sua may giat quan binh tan
Sua may giat quan tan binh
Sua may lanh quan 2
Sua may lanh quan 3
Sua may lanh quan 4
Sua may lanh quan 5
Sua may lanh quan 6
Sua may lanh quan 7
Sua may lanh quan 8
Sua may lanh quan 9
Sua may lanh quan 10
Sua may lanh quan 11
Sua may lanh quan 12
Sua may lanh quan tan binh
Sua may lanh quan go vap
Sua may lanh quan phu nhuan
Sua may lanh quan binh thanh
Sua may lanh quan binh tan
Sua may lanh quan tan phu

Những tin liên quan

 
Chuyên mục Viễn thám
Quá trình phóng vệ tinh của NASA
Chiến dịch làm cho TG sạch hơn 2013

Liên kết WebSite

Thống kê truy cập

LOZA.VN Đang truy cập : 7


xsmb thu 2 Hôm nay : 182

giá xe mazda 2017 Tháng hiện tại : 17004

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1310477

Dong phuc Máy làm đá viên mini Máy làm đá tuyết Hải âu máy làm đá sạch