TRANG CHỦTHƯ ĐIỆN TỬCATALOGUEDỮ LIỆU TRỰC TUYẾNSƠ ĐỒ ẢNHLIÊN HỆENGLISH
 
    Vien Tham Net
    Tìm kiếm
Từ khóa tìm kiếm:
Tìm bằng công cụ
    Liên kết website
 
Đề tài nghiên cứu khoa học năm 2008

 
  • Đề tài 1: Nghiên cứu sự biến động lớp phủ thực vật bằng ảnh vệ tinh đa thời gian và ảnh hưởnng của nó tới sự đa dạng sinh học ở các khu vực bảo tồn thiên nhiên Nam Bộ.
  • Đề tài 2: Xây dựng mô hình tích hợp hệ thống thông tin đất đai với cơ sở dữ liệu GIS hỗ trợ quản lý và quy hoạch phát triển tài nguyên và môi trường vùng đồng bằng sông Cửu Long.

 
Đề tài 1: Nghiên cứu sự biến động lớp phủ thực vật bằng ảnh vệ tinh đa thời gian và ảnh hưởnng của nó tới sự đa dạng sinh học ở các khu vực bảo tồn thiên nhiên Nam Bộ.
Thời gian thực hiện từ 01/2008 đến 06/2009.

Chủ nhiệm đề tài: CN. Nguyễn Văn Sinh

Mục tiêu:

Nghiên cứu ứng dụng ảnh vệ tinh đa thời gian để thành lập bản đồ biến động lớp phủ thực vật; Kết hợp viễn thám và GIS để quản lý, phát triển các rừng bảo tồn thiên nhiên; Đánh giá ảnh hưởng của biến động thực phủ tới các loài động vật quý hiếm.

Nội dung:

  1. Thu thập các tài liệu ảnh, bản đồ về lớp phủ thực vật, bản đồ hiện trạng rừng hiện có trong vùng nghiên cứu;
  2. Thu thập các chỉ tiêu phân loại và tài liệu các loài động vật quý hiếm của các rừng quốc gia trong mỗi thời kỳ nghiên cứu;
  3. Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng biến động lớp phủ thực vật của các rừng nhiệt đới bằng công nghệ viễn thám;
  4. Nghiên cứu ứng dụng ảnh vệ tinh đa thời gian để thành lập bản đồ hiện trạng và biến động lớp phủ thực vật thời kỳ 1995-1996 và hiện nay ( 2007-2008 );
  5. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS để quản lý CSDL hiện trạng và biến động lớp phủ thực vật các rừng quốc gia phục vụ theo dõi các loại động vật quý hiếm.
  6. Triển khai thực nghiệm thành lập bản đồ hiện trạng và biến động lớp phủ thực vật của một số rừng quốc gia Nam Bộ tiêu biểu.

  7. 6.1 Biên tập nội dung và xây dựng cấu trúc CSDL hiện trạng và biến động lớp thực phủ, đa dạng sinh học;
    6.2  Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh SPOT4, SPOT5 hoặc Aster;          6.3  Thành lập bản đồ nền số;
    6.4  Biên tập nội dung bản đồ hiện trạng và biến động lớp thực phủ;
    6.5  Điều vẽ nội, ngoại nghiệp nhóm các lớp thực phủ;
    6.6  Chuyển vẽ, số hóa và biên tập;
    6.7  Chuẩn hóa và xây dựng CSDL;
              6.8  Ứng dụng GIS xây dựng thuộc tính về mối liên hệ giữa sự biến động thực phủ với các loại động vật.

  8. Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng các biến động thực phủ tới các loài động vật quý hiếm;
  9. Hợp tác với Nhật tham quan và học tập kinh nghiệm ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS để quản lý tài nguyên rừng và giám sát đa dạng sinh học.
  10. Nghiên cứu xây dựng trình quản lý CSDL hiện trạng và biến động lớp phủ thực vật phục vụ nghiên cứu rừng;
  11. Tổ  chức hội thảo;
  12. Viết bài báo đăng trên đặc san Viễn thám và Địa tin học; Báo cáo tổng kết đề tài.

Kết quả đạt được, địa chỉ đã hoặc dự kiến áp dụng:

  1. Quy trình thành lập và cập nhật
  2. Bình đồ ảnh vệ tinh khu vực nghiên cứu các thời kỳ (ảnh số )
  3. Bản đồ hiện trạng lớp phủ thực vật ( giấy và số )
  4. Bản đồ biến động lớp phủ thực vật ( giấy và số )
  5. Cơ sở dữ liệu biến động lớp phủ thực vật ( số )
  6. Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài ( giấy và số )
  7. Phần mềm quản lý CSDL và trang Webgis về bản đồ hiện trạng rừng.
  8. Báo cáo đánh giá tác động của biến động thực phủ đến đa dạng sinh học.
  9. Bài báo trên đặc san viễn thám và địa tin học của Trung Tâm Viễn Thám;
  10. Thông tin Website của Trung Tâm Viễn Thám về các kết quả của đề tài gồm: CSDL biến động thực phủ; Bản đồ hiện trạng thảm thực vật.
  11. Hội nghị thông báo kết quả nghiên cứu: khách mời là các đơn vị địa phương có liên quan

Đề tài 2: Xây dựng mô hình tích hợp hệ thống thông tin đất đai với cơ sở dữ liệu GIS hỗ trợ quản lý và quy hoạch phát triển tài nguyên và môi trường vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Thời gian thực hiện từ 1/2008 đến 6/2009.

Chủ nhiệm đề tài: KS. Mai Xuân Long

Mục tiêu:

Xây dựng hệ thống tích hợp một cách thống nhất, đa chiều (không gian-vị trí địa lý, thuc tính, thi gian) giữa cơ s d liu (CSDL) đất đai phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai với cơ sở dữ liệu địa hình thy văn cơ bn (CSDL ĐH-TVCB) của dự án ”Xây dựng hệ thống thông tin địa hình – thủy văn cơ bản phục vụ phòng chống lũ lụt và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long” để h tr công tác quản lý và quy hoạch phát triển tài nguyên và môi trường các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Nội dung:

1.  Điều tra, khảo sát nhu cầu tích hợp và khai thác sử dụng đồng thời CSDL đất đai và CSDL địa hình thủy văn cơ bản để hỗ trợ công tác quản lý và quy hoạch phát triển tài nguyên và môi trường:

Điều tra khảo sát về hiện trạng dữ liệu về thông tin đất đai, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và các thông tin TNMT có liên quan.

Xác định nhu cầu về khai thác sử dụng CSDL địa hình thủy văn cơ bản và cơ sở dữ liệu đất đai trong một hệ thống tích hợp phục vụ công tác quản lý TNMT.

Xác định nội dung cần thực hiện của các bài toán để hỗ trợ công tác quản lý và quy hoạch phát triển tài nguyên và môi trường của tỉnh.

Địa bàn điều tra, khảo sát sẽ được tiến hành tại tỉnh An Giang.

2.  Nghiên cứu và đưa ra những giải pháp công nghệ phù hợp để xây dựng và vận hành hệ thống tích hợp:

Nghiên cứu và đưa ra các giải pháp kỹ thuật, công nghệ cho phép quản lý tích hợp và đa chiều của hai CSDL LIS và GIS:

Giải pháp chuyển đổi các hệ thống bản đồ ở các hệ tọa độ - độ cao khác nhau về một hệ thống thống nhất dựa trên hệ thống bản đồ địa hình ở VN-2000 quốc gia

Giải pháp tích hợp các lớp thông tin khác nhau thông qua các dữ liệu thuộc tính: mã đơn vị hành chính, hệ thống đường giao thông, thủy văn .v.v.

Giải pháp tích hợp các thông tin thể hiện cho một vị trí địa lý nhưng tại các thời điểm khác nhau (theo thời gian)

Nghiên cứu và đưa ra các giải pháp kỹ thuật, công nghệ tra cứu, tìm kiếm thông tin từ nhiều CSDL thành phần gồm CSDL đất đai và CSDL địa hình-thủy văn cơ bản và các CSDL TNMT khác.

Nghiên cứu và đưa ra các giải pháp kỹ thuật, công nghệ webGIS, cung cấp các dịch vụ trực tuyến trên mạng diện rộng với dữ liệu đặc thù của hai CSDL đất đai và CSDL địa hình-thủy văn cơ bản và ghiên cứu và đưa ra các chuẩn công nghệ cần triển khai áp dụng trong hệ thống với đặc thù của CSDL đất đai và CSDL địa hình-thủy văn cơ bản.

Nghiên cứu và đưa ra các giải pháp kỹ thuật, công nghệ phát triển các công cụ phân tích xử lý để giải các bài toán được đặt ra theo yêu cầu của công tác quản lý phù hợp với đặc thù của cán bộ quản lý cấp tỉnh vùng ĐBSCL.

Phân tích thiết kế mô hình tổng thể của hệ thống tích hợp, các hợp phần cần thiết của hệ thống và các cơ chế tích hợp. Đề tài không đặt ra vấn đề xây dựng một cơ sở dữ liệu mới là sự tổng hợp (hoặc gộp) của hai CSDL đất đai và CSDL ĐHTVCB mà chỉ nghiên cứu và đưa ra một hệ thống cho phép tích hợp hai cơ sở dữ liệu này để phục vụ cho việc khai thác, phân tích và xử lý thông tin đồng thời trên cả hai CSDL.

Sản phẩm là các báo cáo về các giải pháp đã được nghiên cứu ở trên

3.  Xây dựng phần mềm TichHop_DBSCL quản lý tích hợp CSDL đất đai và cơ sở dữ liệu ĐH-TVCB gồm các mô đun sau:

Phân tích thiết kế hệ thống cho phần mềm TichHop_DBSCL;

Chuyển đổi các hệ thống bản đồ về một hệ thống thống nhất dựa trên hệ thống bản đồ địa hình ở VN-2000 quốc gia;

Tích hợp các lớp thông tin khác nhau thông qua các dữ liệu thuộc tính: mã đơn vị hành chính, hệ thống đường giao thông, thủy văn .v.v.;

Xác định và cập nhật các nội dung thông tin cần thiết để liên kết, tích hợp giữa các lớp thông tin của hai cơ sở dữ liệu. Các thông tin mô tả (Metadata) cần có ;

Công cụ quản lý thông tin liên kết và thông tin mô tả (metadata) gắn với nội dung của cơ sở dữ liệu: chuẩn hóa, tạo và kiểm tra tính đúng đắn của thông tin;

Công cụ tìm kiếm, khám phá dữ liệu ( Geospatial data discovery) dựa trên thông tin liên kết và thông tin mô tả (metadata);

Nghiên cứu và đưa ra các giải pháp bảo mật, an toàn thông tin cho phần mềm.

4.  Xây dựng phần mềm Phantich_DBSCL để phân tích xử lý thông tin bao gồm nhiều mô đun, cho phép thực hiện các phép toán tra cứu theo các điều kiện về không gian, thuộc tính, thời gian do người dùng tự định nghĩa, cung cấp các phép toán phân tích, xử lý thông tin dựa trên công nghệ LIS, GIS từ hai cơ sở dữ liệu để ra các dữ liệu dẫn suất, tổng hợp theo yêu cầu nhà quản lý:

Phân tích thiết kế hệ thống cho phần mềm Phantich_DBSCL;

Công cụ cập nhật và quản lý từ điển dữ liệu  không gian  (Geospatial Data Catalogue) và các công cụ tra cứu theo mô hình Server/service, phát triển cổng giao tiếp và giao diện truy nhập;

Các công cụ tìm kiếm thông tin theo yêu cầu: Thiết kế, xây dựng cơ chế tìm kiếm, đánh giá, truy nhập dữ liệu;

Các công cụ tìm kiếm theo phạm vi địa lý, khu vực, địa giới, chuyên đề .v.v.;

Nghiên cứu và đưa ra các giải pháp bảo mật, an toàn thông tin cho phần mềm.

5.  Xây dựng phần mềm Net_DBSCL để cung cấp các công cụ truy cập thông tin không gian mở (Open access geospatial data) trên mạng diện rộng (Intratnet/Internet):

Phân tích thiết kế hệ thống cho phần mềm NET_DBSCL;

Công cụ cung cấp, phân phối thông tin áp dụng các giải pháp internet-GIS cho hệ thống tích hợp (Open GIS Web Mapping, Map Server);

Các công cụ truy nhập thông tin không gian có tính mở, phục vụ cộng đồng xã hội (Open access geospatial data);

Các công cụ cung cấp các dịch vụ cho người sử dụng: về các ứng dụng, về thư mục dữ liệu, về các dịch vụ thông tin trên mạng (Geospatial Application Services, Catalogue Services, Geospatial Data Services);

Nghiên cứu và đưa ra các giải pháp bảo mật, an toàn thông tin cho phần mềm.

6.  Xây dựng phần mềm TNMT_DBSCL cung cấp các công cụ hỗ trợ cho công tác quản lý và quy hoạch phát triển tài nguyên và môi trường:

Phân tích thiết kế hệ thống cho phần mềm TNMT_DBSCL;

Công cụ hỗ trợ quản lý và quy hoạch đất đai: chồng xếp, phân tích xử lý giữa thông tin địa chính, hiện trạng sử dụng đất với thông tin địa hình;

Công cụ tích hợp và tra cứu các thông tin về môi trường, khoáng sản, môi trường trên nền bản đồ địa hình;

Công cụ tích hợp và tra cứu các thông tin kinh tế - xã hội trên nền bản đồ địa hình;

Nghiên cứu và đưa ra các giải pháp bảo mật, an toàn thông tin cho phần mềm.

7.  Triển khai và vận hành hệ thống thí điểm tại tỉnh An Giang:

Xây dựng hệ thống tích hợp trên hai cơ sở dữ liệu thành phần với số liệu thực tế của tỉnh đang được sử dụng trong công tác quản lý tài nguyên và môi trường;

Chuyển giao công nghệ, hướng dẫn sử dụng các công cụ phần mềm là sản phẩm của đề tài cho địa phương;

Triển khai vận hành thử nghiệm hệ thống tại địa phương;

Chỉnh sửa, hoàn thiện mô hình phù hợp với thực tế;

Phân tích đánh giá tính hiệu quả của hệ thống với công tác quản lý và quy hoạch phát triển tài nguyên và môi trường của tỉnh.

Kết quả đạt được, địa chỉ đã hoặc dự kiến áp dụng:

Báo cáo về hiện trạng dữ liệu, mô hình quản lý của tỉnh An Giang.

Báo cáo về các yêu cầu đối với hệ thống tích hợp để hỗ trợ công tác quản lý của tỉnh An Giang.

Báo cáo về các giải pháp kỹ thuật, công nghệ cho phép quản lý tích hợp và đa chiều của hai CSDL LIS và GIS.

Báo cáo về các giải pháp kỹ thuật, công nghệ tra cứu, tìm kiếm thông tin từ nhiều CSDL thành phần.

Báo cáo về các giải pháp kỹ thuật, công nghệ webGIS, cung cấp các dịch vụ trực tuyến trên mạng diện rộng và các chuẩn công nghệ.

Nghiên cứu và đưa ra các giải pháp kỹ thuật, công nghệ phát triển các công cụ phân tích xử lý để giải các bài toán được đặt ra theo yêu cầu của công tác quản lý.

Phần mềm TichHop_DBSCL quản lý tích hợp CSDL đất đai và CSDL ĐH-TVCB.

Phần mềm Phantich_DBSCL để phân tích xử lý thông tin từ hai cơ sở dữ liệu để ra các dữ liệu dẫn suất, tổng hợp theo yêu cầu nhà quản lý.

Phần mềm Net_DBSCL để cung cấp các công cụ truy cập thông tin không gian mở    (Open access geospatial  data )  trên  mạng rộng (Intratnet/Internet).

phần mềm TNMT_DBSCL cung cấp các công cụ hỗ trợ cho công tác quản lý và quy hoạch phát triển TN và MT.

Báo cáo về kết quả triển khai thử nghiệm hệ thống tích hợp tại tỉnh An Giang.

Báo cáo tổng kết đề tài.

Bài báo về MH hệ thống tích hợp CSDL.

 
TIN KHÁC
      Đề tài nghiên cứu khoa học năm 2009
      Đề tài nghiên cứu khoa học và dự án sản xuất thử nghiệm năm 2007
      Đề tài nghiên cứu khoa học và dự án sản xuất thử nghiệm năm 2006
      Đề tài nghiên cứu khoa học năm 2005
      Đề tài nghiên cứu khoa học năm 2004
 
 
    Thông tin thêm
· Tìm các bài viết trong mục: Đề tài, dự án thử nghiệm


Bài được đọc nhiều nhất trong mục: Đề tài, dự án thử nghiệm:
Đề tài nghiên cứu khoa học và dự án sản xuất thử nghiệm năm 2006

    Đánh giá bài viết
Điểm trung bình: 4
Số phiếu: 1



Xuất sắc
Rất tốt
Tốt
Bình thường
Chưa tốt

    Mục chọn

 In bài này In bài này

© TRUNG TÂM VIỄN THÁM QUỐC GIA - BỘ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Liên hệ: 108 Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 37 755 659, :: Fax: (84-4) 38 350 728 :: Email: webmaster@rsc.gov.vn
Thiết kế bởi Trung tâm Dịch vụ, tư vấn công nghệ viễn thám và địa tin học - Trung tâm Viễn thám quốc gia
Hệ thống xây dựng trên nền mã nguồn mở PHP-Nuke